Hợp đồng sản xuất video làm phim Media TVC

Chức năng bình luận bị tắt ở Hợp đồng sản xuất video làm phim Media TVC

Bạn đang tìm mẫu Hợp đồng sản xuất video làm phim Media TVC. Trong những năm gần đây, ngày càng nhiều các công ty, đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp, trong đó có gói dịch vụ cách làm phim quảng cáo TVC. Tuy nhiên, hợp đồng quay phim quảng cáo giữa những doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức có nhu cầu quảng cáo và đơn vị quảng cáo cần lưu ý đến các quy định về quảng cáo của pháp luật hiện hành để tránh bị xử lý vi phạm, gây tốn kém chi phí cũng như thời gian.

Dưới đây là một mẫu hợp đồng sản xuất phim quảng cáo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

…, ngày … tháng … năm …

HỢP ĐỒNG SẢN XUẤT PHIM QUẢNG CÁO

Số: ……. /HĐDV-…

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Thương mại hợp nhất năm 2019 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ Luật Quảng cáo hợp nhất năm 2018 và các Nghị định hướng dẫn thi hành;
  • Căn cứ thỏa thuận giữa các bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại trụ sở Công ty …, các bên gồm có:

BÊN A: CÔNG TY … (BÊN SỬ DỤNG DỊCH VỤ)

Địa chỉ                    : …

Mã số thuế              : …

Đại diện                  : Ông/bà …                                   Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại           : …                                               Fax: …

Tài khoản                : …

BÊN B: CÔNG TY … (BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ)

Địa chỉ                    : …

Mã số thuế              : …

Đại diện                  : Ông/bà …                                   Chức vụ: Giám đốc

Số điện thoại           : …                                               Fax: …

Tài khoản                : …

Sau khi bàn bạc, hai bên đã thỏa thuận và thống nhất ký kết hợp đồng sản xuất phim quảng cáo số …/HĐDV-… với nội dung như sau:

ĐIỀU 1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên A cần muốn thực hiện một bộ phim quảng cáo về …

Bên B là một đơn vị thực hiện dịch vụ quảng cáo chuyên nghiệp.

Xét thấy yêu cầu và khả năng của hai bên phù hợp, Bên A đồng ý thuê Bên B và Bên B đồng ý sản xuất cho Bên A phim quảng cáo theo các thỏa thuận trong hợp đồng này.

ĐIỀU 2. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

2.1.     Thời hạn hợp đồng:

Bên B phải sản xuất phim quảng cáo cho Bên A trong thời hạn là … tháng, từ ngày … đến ngày …

2.2.     Đối tượng hợp đồng:

Thông tin về phim quảng cáo Bên A muốn thuê Bên B sản xuất như sau:

  • Số lượng bộ phim quảng cáo: …
  • Thời lượng phim quảng cáo: …
  • Đối tượng quảng cáo: …
  • Nội dung chính muốn quảng cáo: …

Trường hợp Bên B sản xuất phim quảng cáo không phù hợp với hợp đồng đã thỏa thuận, Bên B phải chỉnh sửa trong tối đa … ngày. Đồng thời bên B phải chịu phạt …% giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có). Trương hợp Bên A đã yêu cầu nhưng Bên B không khắc phục cho phù hợp với hợp đồng đã thỏa thuận trong vòng … ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2.3.     Tiến độ sản xuất

Bên B phải thực hiện sản xuất theo tiến độ sản xuất đính kèm trong hợp đồng này.

Trường hợp Bên B không tuân theo hoặc không theo kịp tiến độ sản xuất, Bên B sẽ bị phạt …% giá trị hợp đồng và bồi thường cho Bên A nếu có thiệt hại xảy ra.

Trường hợp Bên B thực hiện các công đoạn sản xuất muộn hơn tiến độ sản xuất là … ngày, Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

2.4.     Thực hiện sản xuất phim:

          Khi sản xuất phim, Bên B phải tuân theo các quy định của pháp luật về quảng cáo. Trường hợp có vi phạm xảy ra do lỗi của Bên B, Bên B phải tự chịu hoàn toàn các nghĩa vụ trước pháp luật.

Các công đoạn sản xuất phim Bên B phải đảm nhận được quy định chi tiết trong phụ lục hợp đồng này.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG, HÌNH THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

3.1.     Giá trị hợp đồng:

Tổng chi phí sản xuất phim quảng cáo mà Bên A phải trả cho Bên B là … VNĐ (… Việt Nam đồng). Phí sản xuất đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Giá trị chi tiết từng công đoạn sản xuất được quy định trong phụ lục đính kèm hợp đồng này.

          Bên B có nghĩa vụ kê khai và thực hiện các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến hợp đồng này.

3.2. Hình thức thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng cách chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng theo thông tin như sau:

  • Tên tài khoản       :
  • Số tài khoản         :
  • Ngân hàng           :
  • Chi nhánh            :

3.3. Thời hạn thanh toán:

Bên A sẽ thanh toán cho Bên B thành 02 đợt:

– Lần 1: Bên A thanh toán cho Bên B trước 30% giá trị hợp đồng vào ngày ký kết hợp đồng này.

– Lần 2: Bên A thanh toán cho Bên B 70% giá trị hợp đồng vào ngày hợp đồng này hết thời hạn.

Bên A phải thanh toán chi phí đúng thời hạn và đầy đủ cho Bên B. Thời hạn thanh toán chậm tối đa là … ngày kể từ ngày phải thanh toán theo quy định trong hợp đồng. Sau ngày thứ … chậm thanh toán, Bên A phải chịu phạt lãi chậm thanh toán theo mức lãi suất tăng 1%/ngày chậm thanh toán (nhưng không quá 8% tổng giá trị hợp đồng) và bồi thường nếu có thiệt hại theo quy định của pháp luật. Trường hợp sau … ngày chậm thanh toán, Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.

ĐIỀU 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

4.1. Quyền và nghĩa vụ của Bên A:

  • Quyền của Bên A:
    • Yêu cầu Bên B thực hiện theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Yêu cầu chỉnh sửa và giám sát Bên B hoàn thành công việc theo hợp đồng;
    • Áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này;
    • Các quyền khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên A:
    • Thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí dịch vụ cho Bên B theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
    • Cung cấp các thông tin cần thiết, trung thực, chính xác để Bên B thực hiện sản xuất phim quảng cáo; Cung cấp các mẫu sản phẩm, dịch vụ để Bên B thực hiện sản xuất phim quảng cáo;
    • Tạo điều kiện thuận lợi cho Bên B thực hiện sản xuất phim quảng cáo;
    • Trường hợp có phát sinh về kinh tế với sản phẩm, dịch vụ được quảng cáo, Bên A phải tự chịu mọi trách nhiệm;
    • Tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu do lỗi trực tiếp của Bên A;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

4.2. Quyền và nghĩa vụ của Bên B:

  • Quyền của Bên B:
    • Yêu cầu Bên A thanh toán đầy đủ và đúng hạn mức phí cho thuê theo thỏa thuận;
    • Yêu cầu Bên A cung cấp các tài liệu, mẫu sản phẩm, dịch vụ cần thiết để sản xuất phim quảng cáo;
    • Áp dụng chế tài và đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này;
    • Các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên B:
    • Thực hiện sản xuất phim quảng cáo như đã thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Chịu sự kiểm tra, giám sát và phải chỉnh sửa phim quảng cáo theo yêu cầu của Bên A, trừ trường hợp yêu cầu này không phù hợp với những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Bảo mật các thông tin mà Bên A đã cung cấp cho Bên B để phục vụ thực hiện hợp đồng;
    • Trường hợp có tranh chấp, xử lý vi phạm liên quan đến quá trình sản xuất, hình thức, nội dung phim quảng cáo, Bên B phải chịu toàn bộ trách nhiệm;
    • Tự chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu do lỗi trực tiếp của Bên B;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.

ĐIỀU 5. CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG

5.1.     Nếu một bên vi phạm bất cứ điều khoản nào trong hợp đồng thì phải chịu mức phạt vi phạm theo thỏa thuận nhưng không quá 8% giá trị hợp đồng. Trường hợp không có thỏa thuận, mức phạt áp dụng cho mỗi hành vi vi phạm hợp đồng của bên vi phạm là …% tổng giá trị hợp đồng. Nếu có thiệt hại xảy ra, bên vi phạm hợp đồng phải đồng thời bồi thường thiệt hại và xử lý hậu quả phát sinh để thực hiện được hợp đồng một cách tốt nhất.

5.2.    Giá trị bồi thường thiệt hại mà bên vi phạm phải bồi thường bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra, các khoản chi phí phát sinh trực tiếp do hành vi vi phạm và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.

5.3.     Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

ĐIỀU 6. THANH LÝ HỢP ĐỒNG.

6.1.     Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ với nhau và không có thỏa thuận khác.

6.2.     Nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên thỏa thuận được với nhau về việc chấm dứt hợp đồng, hợp đồng này sẽ chấm dứt kể từ thời điểm đạt được thỏa thuận giữa hai bên.

6.3.     Hợp đồng chấm dứt khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật và hợp đồng này.

ĐIỀU 7. ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

7.1.     Các bên không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trừ trường hợp pháp luật quy định khác. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải bồi thường …% tổng giá trị của hợp đồng này cho bên kia và bồi thường thiệt hại (nếu có), trừ trường hợp bên đơn phương chấm dứt hợp đồng chứng minh được bên kia có vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng hoặc các trường hợp khác được quy định trong hợp đồng.

7.2.     Một bên có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trong hợp đồng hoặc pháp luật có quy định. Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải chứng minh được lỗi của bên kia. Chi phí kiểm tra xác minh lỗi vi phạm và thiệt hại gây ra do bên có hành vi vi phạm có trách nhiệm chi trả.

          Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả. Bên vi phạm bị phạt …% giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên bị vi phạm. Ngoài ra, bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

7.3.     Bên đơn phương chấm dứt hợp đồng phải thông báo cho bên còn lại trước trong vòng … ngày. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 8. BẢO MẬT THÔNG TIN

Hai bên không được tiết lộ cho bên thứ ba bất kỳ thông tin và tài liệu nào liên quan đến hợp đồng này, các phụ lục kèm theo hợp đồng và liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng này, trừ trường hợp được sự chấp thuận bằng văn bản của bên kia hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi hợp đồng này chấm dứt hoặc xảy ra tranh chấp, điều khoản này vẫn sẽ còn hiệu lực pháp lý.

Trường hợp một bên vi phạm điều khoản này sẽ phải chịu phạt …% giá trị hợp đồng và bồi thường thiệt hại (nếu có).

ĐIỀU 9. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

9.1.   Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng, hai bên sẽ không bị coi là vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được sự kiện bất khả kháng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hợp đồng và toàn bộ thiệt hại xảy ra (nếu có thiệt hại).

9.2.   Bên chịu ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho bên kia trong vòng tối đa … ngày kể từ khi sự kiện bất khả kháng tác động lên việc thực hiện hợp đồng. Nếu thông báo chậm quá … ngày hoặc không thông báo sẽ bị phạt …% tổng giá trị hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho bên còn lại (nếu có).

ĐIỀU 10. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng sẽ được giải quyết bằng thương lượng, hòa giải. Trường hợp thương lượng, hòa giải không thành, tranh chấp sẽ được giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.

Hợp đồng gồm … trang, được lập thành 02 bản, có giá trị pháp lý như nhau và mỗi bên giữ một bản.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN ĐẠI B
Contact Me on Zalo